Thứ Sáu, 23 tháng 1, 2009

kiễm tra 12 khó

Bài 1. Một gen của sinh vật nhân chuẩn có chiều dài 0,51 mm có G = 900 nuclêôtit

  1. Tìm KLPT của gen?
  2. Tính số lượng liên kết hiđrô giữa các cặp nuclêôtit của gen?
  3. Tính số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit của gen?
  4. Nếu gen đó được tạo nên bởi 2 loại nuclêôtit A và T thì gen đó có tối đa bao nhiêu kiểu bộ ba? Xác định thành phần trình tự nuclêôtit trong các kiểu bộ ba đó?

Bài 2 Một gen ở sinh vật nhân chuẩn có tổng số liên kết hiđrô giữa các cặp nuclêôtit là 3120. Trong gen hiệu số nuclêôtit loại G với nuclêôtit khác bằng 240

  1. Xác định chiều dài của gen?
  2. Tính KLPT của gen?
  3. Số chu kì xoắn của gen?
  4. Tỉ lệ (A+T/G+X) của gen?

Bài 3 Một đoạn ADN của E.Coli có A = 9000. Tỉ lệ A/G = 3/2. Đoạn ADN đó tự nhân đôi liên tiếp 3 lần

  1. Số lượng mỗi loại nuclêôtit cần cung cấp?
  2. Số lượng liên kết hoá trị được hình thành thêm giữa các nuclêôtit trong các gen mới hình thành?
  3. Nhu cầu về mỗi loại nuclêôtit cần đến là bao nhiêu?
  4. Nếu vận tốc tái bản trung bình là 12000 nuclêôtit/phút thì thời gian cần để hoàn thành quá trình tự nhân đôi là bao nhiêu ?

Bài 4 Một phân tử mARN ở E.Coli có 1199 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit.

  1. Tìm chiều dài của gen tổng hợp nên ADN đó?
  2. Nếu phân tử mARN trên có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X = 1:3:5:7. Bộ ba kết thúc trên là UAG. Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của các phân tử tARN tham gia tổng hợp 1 prôtêin?
  3. Phân tử mARN trên giải mã. Hãy cho biết:

a) Chiều dài bậc 1 của phân tử prôtêin?

b) Số lượng liên kết peptit được hình thành?

c) Khối lượng phân tử của phân tử prôtêin hoàn chỉnh thu được?

Bài 5 Hai gen kế tiếp nhau tạo thành một đoạn phân tử ADN, gen A mã hoá được một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin. Phân tử ARN sinh ra từ gen này có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X =1:2:3:4. Gen B có chiều dài 5100 A, có hiệu số A với loại nuclêôtit khác bằng 20%. Phân tử ARN sinh ra từ gen B có A=150, G =240 nuclêôtit.

  1. Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn phân tử ADN đó?
  2. Số lượng nuclêôtit từng loại trên cả 2 phân tử ARN?
  3. Số lượng axit amin có trong cả 2 phân tử prôtêin hoàn chỉnh?
  4. Số lượng mỗi loại nuclêôtit trên các đối mã di truyền tham gia tổng hợp nên 2 phân tử prôtêin, biết rằng mã kết thúc là UAG.

Bài 6 Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn tự sao liên tiếp 4 lần đòi hỏi môi trường cung cấp 4500G. Tỉ lệ G và loại không bổ sung là 1/4. Mỗi gen con đều sao mã 2 lần.

  1. Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen?
  2. Trong quá trình tự sao có bao nhiêu liên kết hiđrô bị phá huỷ?
  3. Số lượng nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho các gen con tổng hợp mARN. Biết rằng trong phân tử mARN có A:U:G:X=8:4:2:1.
  4. Nếu mỗi mARN có 5 ribôxom trượt qua 1 lần để tổng hợp prôtêin, tìm số lượng axit amin cần cung cấp cho quá trình tổng hợp prôtêin trên các mARN?

Bài 7 Hai gen I và II có chiều dài bằng nhau. Mạch khuôn của gen I có T=1/3A; G=7/9X=7T. Gen II có 2160 liên kết hiđrô tổng hợp phân tử ARN có tỉ lệ A=2U; X=5/3G và U=4/3G. Quá trình sao mã của 2 gen cần môi trường cung cấp 1170 nuclêôtit loại A.

  1. Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của mỗi gen.
  2. Số liên kết hiđrô bị huỷ qua quá trình sao mã của cả 2 gen trên
  3. Trên 1 phân tử mARN, khoảng cách giữa các ribôxoom bằng nhau, khoảng cách giữa ribôxom đầu với ribôxom cuối là 240 A. Khi các chuỗi polipeptit mang 50 axit amin thì ribôxom cuối cùng đang ở vị trí nào trên mARN?

Bài 8 Xét 2 gen B và D. Mỗi gen đều tổng hợp được một chuỗi polipeptit; số phân tử nước được giải phóng khi hoàn tất quá trình tổng hợp 2 chuỗi polipeptit đó là 896. Số lượt tARN tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit của gen D kém hơn số lượt tARN tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit của gen B là 100.

Các loại nuclêôtit ở mã sao của gen B là A:U:G:X =5:5:2:3, ở mã sao của gen D là A:U:G:X =2:2:3:3

  1. So sánh KLPT của 2 gen B và D.
  2. Xác định số nuclêôtit từng loại mỗi mạch đơn của gen?

Bài 9 Một gen điều khiển quá trình giải mã cần môi trường nội bào cung cấp 1660 axit amin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có A:U:G:X=5:3:3:1

  1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mARN?
  2. Tính số lượng từng loại nuclêotit do môi trường nội bào cung cấp cho gen đó tự nhân đôi 3 lần.
  3. Giả sử mỗi phân tử tARN tham gia giải mã 2 lần. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong các phân tử tARN tham gia vào quá trình giải mã nói trên?

Biết rằng mã kết thúc trên mARN là UAG và số axit amin của 1 phân tử prôtêin từ 198 - 498

Bài 10 Một gen tổng hợp 1 phân tử mARN. Sau đó mARN đi vào tế bào chất và được 1 số ribôxom trượt qua 1 lần với khoảng cách đều nhau. Khi ribôxom đầu tiên giải mã được 48 axit amin thì ribôxom cuối cùng mới tổng hợp được 1 mạch pôlipeptit bằng 1/3 mạch polipeptit của ribôxom thứ nhất và khi đó đã có 160 tARN đến các riboxom giải mã. Sau đó các riboxom còn phải dịch chuyển thêm 1 phút 11 giây nữa để tổng hợp xong các prôtêin. Biết tốc độ giải mã là 1/4 giây cho 1 axit amin.

  1. Xác định số riboxom tham gia giải mã trên mARN?
  2. Tính chiều dài của gen.

Bài 11 Theo dõi 3 nhóm tế bào sinh dục sơ khai đang nguyên phân, sau cùng một thời gian người ta nhận thấy: nhóm A gồm ẳ số tế bào đã nguyên phân 3 lần; nhóm B gồm 1/3 số tế bào số tế bào đã nguyên phân 4 lần; nhóm C gồm các tế bào còn lại đã nguyên phân 5 lần; tất cả tạo thành 2480 tế bào con.

1. Hãy xác định số tế bào đã tham gia nguyên phân?

2. Nhuộm màu các tế bào con của nhóm A đang ở lần nguyên phân thứ 3 đếm được 1920 nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về các cực tế bào. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài?

3. Giả sử đây là 1 loài động vật đơn tính, các cặp nhiễm sắc thể đều có nguồn gốc và cấu trúc khác nhau. Hãy kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của 1 tế bào lưỡng bội này. Khi các tế bào nói trên chuyển sang giảm phân thì sẽ tạo nên số loại giao tử bình thường của loài là bao nhiêu? Xác định tỉ lệ và thành phần nhiễm sắc thể của mỗi loại giao tử.

4. Số laọi giao tử không mang nhiễm sắc thể nào của ông nội là bao nhiêu? Khả năng xuất hiện 1 hợp tử mang 1 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông nội và 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bà ngoại là bao nhiêu?

Bài 12 Theo dõi quá trình sinh sản của 1 tế bào sinh dưỡng và 1 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản trong cơ thể một sinh vật, người ta nhận thấy tốc độ phân bào của tế bào sinh dục nhanh gấp 3 lần tốc độ phân bào của tế bào sinh dưỡng. Sau một thời gian phân bào như nhau người ta nhận thấy môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình phân bào của 2 loại tế bào trên tất cả là 3108 nhiễm sắc thể đơn.

1.Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

2.Số lần nguyên phân của mỗi tế bào trong thời gian đã cho?

3.Quy ước nhiễm sắc thể và kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của cơ thể. Biết rằng các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc khác nhau và con đực của loài trên thuộc giới dị giao tử.

4.Một tế bào sinh tinh của cơ thể trên thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng? Viết thành phần nhiễm sắc thể hiện diện ở kì sau của giảm phân I trong tế bào sinh tinh.

Bài 13 Theo dõi sự hình thành giao tử ở 1 cá thể đực của 1 loài sinh vật người ta nhận thấy loại giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố trong các cặp nhiễm sắc thể tương đồng là 45

Khi quan sát một nhóm tế bào sinh dục của cá thể trên đang thực hiện giảm phân có tổng số nhiễm sắc thể đơn và nhiễm sắc thể kép là 2000, trong đó số nhiễm sắc thể đơn ít hơn số nhiễm sắc thể kép là 400. Số nhiễm sắc thể ở kì giữa I bằng 1/3 số nhiễm sắc thể ở kì sau I và bằng 1/2 số nhiễm sắc thể ở kì đầu II, số nhiễm sắc thể còn lại ở kì sau

1. Xác định số giao tử được tạo thành qua giảm phân từ nhóm tế bào trên và tổg số nhiễm sắc thể bị tiêu biến trong quá trình thụ tinh? Biết rằng hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 25% và các nhiễm sắc thể trong các cặp đồng dạng đều có nguồn gốc và cấu trúc khác nhau.

2. Cá thể trên có khả năng cho bao nhiêu loại giao tử? Tỉ lệ loại hợp tử có 3 nhiễm sắc thể từ ông nội và 10 nhiễm sắc thể từ ông ngoại? (giả sử giảm phân bình thường vf không có trao đổi đoạn).

Bài 14 Một loại động vật, cá thể đực thuộc giới dị giao tử XY, cá thể cái thuộc giới đồng giao tử XX. Một số trứng đã được thụ tinh chứa tất cả là 5600 nhiễm sắc thể, trong đó số nhiễm sắc thể giới tính chiếm 25%.

1. Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

2. Nếu trong số hợp tử nói trên, số nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ bằng 2/5 số nhiễm sắc thể giới tính X thì có bao nhiêu hợp tử thuộc giới dị giao tử? Bao nhiêu hợp tử thuộc giới đồng giao tử?

3. Cho các hợp tử nguyên phân liên tiếp trong cùng thời gian là 2 giời thì môi trường đã phải cung cấp nguyên liệu tương 967200 nhiễm sắc thể đơn. Cho biết tốc độ nguyên phân của mỗi hợp tử? Biết rằng các hợp tử cùng giới thì tốc độ phân bào như nhau.

Bài 15

1. Khi không có đột biến và xảy ra trao đổi chéo ở 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, tế bào sinh giao tử cái của 1 loài giảm phân có thể tạo ra 64 loại trứng. Biết các nhiễm sắc thể đều có cấu trúc và nguồn gốc khác nhau. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

2. Một số tế bào sinh dục sơ khai đực cũng ở loài nói trên đều nguyên phân 5 lần liên tiếp. Có 87,5% số tế bào con tạo ra được sang vùng chín. Trong số các tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo 168 hợp tử

a) Tính số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên.

b) Xác định số cá thể đực và số cá thể cái được nở ra nếu tỉ lệ nở của số hợp tử XY là 50% và của số hợp tử XX là 25%.

Bài 16 ở cá thể cái của 1 loài, có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phan một số lần bằng nhau. ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba, người ta đếm được trong các tế bào con có 2496 crômatit. Tất cả các tế bào tạo ra đều đi qua vùng chín và cần cung cấp 9984 nhiễm sắc thể đơn để tạo trứng, với hiệu suất thụ tinh của trứng là 18,75% và tỉ lệ của trứng là 75%

Phục vụ cho quá trình sinh sản, ở con đực, chỉ có 1 tế bào sinh dục sơ khai tham gia, với hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 9,375%

1. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.

2. Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai cái và số cá thể con nở ra.

3. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực

4. Xác định số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho sự phát sinh giao tử đực và giao tử cái.

Bài 17 Cho tế bào sinh dục sơ khai của gà 2n =78. Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp các tế bào con tạo ra có 19812 nhiễm sắc thể cs nguyên liệu hoàn toàn mới. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125%. Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử lưỡng bội bình thường.

1. Tìm số hợp tử hình thành?

2. Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh?

3. Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái?

4. Biết các cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau và trong quá trình phát sinh tinh trùng có 1 cặp NST trao đổi đoạn 1 chỗ, 1 cặp NST khác trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc. Tìm số loại giao tử tối đa có thể tạo ra ở gà trống, gà mái. Số kiểu hợp tử hình thành?

Bài 18 Xét 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D đang phân bào, người ta thấy số tế bào con tham gia vào đợt phân bào cuối cùng của các tế bào lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1:2:4:8. Tổng số crômatit đếm được ở mặt phẳng xích đạo của tất cả các tế bào con trong đợt phân bào cuối cùng là 3360. Hãy xác định:

1. Số lần phân bào của mỗi tế bào A, B, C, D.

2. Số nhiễm sắc thể đơn môi trường cung cấp cho mỗi tế bào thực hiện phân bào. Biết bộ NST 2n = 14

Bài 19 Vịt nhà 2n = 80. Một nhóm tế bào sinh dục của vịt nhà đang giảm phân có tổng số nhiễm sắc thể đơn và kép là 8000; trong đó nhiễm sắc thể kép nhiều hơn số nhiễm sắc thể đơn là 1600.

Số nhiễm sắc thể ở kì giữa, kì sau lần phân bào I và kì đầu lần phân bào II tương ứng với tỉ lệ 1:3:2, số NST còn lại là kì sau lần phân bào II

1. Xác định số tế bào ở mỗi kì nói trên.

2. Xác định tổng số tế bào đơn bội (n) được tạo thành qua giảm phân của nhóm tế bào trên và tổng số nhiễm sắc thể của chúng.

Bài 20 Quan sát 3 tế bào A, B, C của cùng một cơ thể đang trải qua quá trình nguyên phân. Sau cùng thời gian, người ta nhận thấy:

- Số tế bào con của tế bào A bằng số nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

- Tế bào B có chu kì nguyên phân gấp 2 lần chu kì nguyên phân của tế bào C

- Tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 tế bào trên chứa tổng cộng 1408 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa nhân đôi.

Tính:

1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và số lần nguyên phân của mỗi tế bào.

2. Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho mỗi tế bào để thực hiện quá trình phân chia trong thời gian trên.

Bài 21 F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau đây

ABD = 10 ABd = 10 AbD = 190 Abd = 190

aBD = 190 aBd = 190 abD = 10 abd = 10

Xác định tần số hoán vị gen của F1?

Bài 22 Cho phép lai: Pt/c : Cây cao, quả tròn x Cây thấp, quả dài® F1: 100% Cây cao, quả dài. Cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu được 3000 cây, trong đó có 120 cây thấp, tròn.

Biết rằng một cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định. Mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở các cây F1 như nhau.

Tính số lượng cây của mỗi kiểu hình F2?

Bài 23 Hiện tượng tự thụ phấn ở một cây ăn quả có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen Aa và Bb. Các alen có mối quan hệ trội lặn hoàn toàn. Không cần lập bảng, hãy xác định tỉ lệ mỗi kiểu hình?

Cho biết sự hoán vị gen xảy ra với tần số là 20%.

Bài 24 ở một loài thực vật: P: lá quăn, hạt trắng x lá thẳng, hạt đỏ ® 100% lá quăn, hạt đỏ

Cho F1xF1®F2 gồm 20000 cây với 4 kiểu hình, trong đó lá thẳng, hạt đỏ chiếm 4800 cây.

1. Giải thích quy luật di truyền.

2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2

3. Nếu F2 cũng thu đợc 20000 cây trong đó có 3750 cây lá thẳng, hạt đỏ. Kết quả này phải được giải thích như thế nào?

Bài 25 Xét 7000 tế bào sinh tinh có kiểu gen . Khi giảm phân đã có 280 tế bào xảy ra trao đổi đoạn và hoán vị gen.

Hãy tính:

1. Số giao tử mang gen AB, Ab, aB, ab?

2. Tần số hoán vị gen của phép lai trên?

Bài 26 Xét 3600 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen . Cho biết tần số hoán vị gen giữa A và a là 18%.

1. Tỉ lệ tế bào xảy ra trao đổi đoạn tính trên tổng số tế bào tham gia giảm phân là bao nhiêu?

2. Tỉ lệ mỗi loại giao tử ?

Bài 27 Một loài thực vật có các tính trạng thân cao (A), quả đỏ(B) là trội hoàn toàn so với các tính trạng thân thấp (a), quả vàng (b). Biết 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ khi F1 nhận được kết quả như sau:

Trường hợp1: 305 cây thân cao, quả vàng; 908 cây thân cao, quả đỏ; 306 cây thân thấp, quả đỏ

Trường hợp 2: 3 cây thân cao, quả đỏ; 1 cây thân cao, quả vàng

Bài 28 Sau đây là kết quả lai phân tích ở cà chua:

165 cây có kiểu gen AaBbDd

163 cây có kiểu gen aabbdd

86 cây có kiểu gen aabbDd

88 cây có kiểu gen AaBbdd

20 cây có kiểu gen AabbDd

18 cây có kiểu gen aaBbdd

Xác định trình tự sắp xếp của các gen trên trong nhóm liên kết và khoảng cách giữa chúng. Cho biết các tính trạng do các gen quy định đều di truyền theo quy luật trội hoàn toàn.

Bài 29 Xét 2 cặp tính trạng tương phản ở đậu: thân cao và thân thấp; hoa tím và hoa trắng; mỗi gen quy định 1 tính trạng.

Cho lai giữa 2 thứ đậu thuần chủng có tính trạng tương phản, thế hệ F1 thu được 100% cây thân cao hoa tím. Cho F1 tạp giao, F2 thu được 3900 cây, trong đó có 936 cây có kiểu hình thân cao, hoa trắng.

Cho cây F1 lai với cây đậu khác thì thu được ở thế hệ F2 gồm 673 cây, trong đó có 303 cây thân cao, hoa trắng. Cho biết tính trạng trội lặn hoàn toàn.

Xác định tỉ lệ mỗi kiểu gen ở thế hệ F2 thu được trong hai trường hợp trên.?

Bài 30 Khi cho lai 2 cơ thể thực vật thuần chủng: cây hoa đỏ, quả dẹt và ngọt với cây hoa vàng, quả tròn và chua thu được F1 dị hợp cả 3 cặp gen và có kiểu hình là cây hoa đỏ, quả tròn và ngọt. Đem các cây F1 lai phân tích, đời con thu được kết quả sau:

222 cây hoa đỏ, quả dẹt, ngọt

212 cây hoa vàng, quả tròn, chua

52 cây hoa vàng, quả dẹt, ngọt

54 cây hoa đỏ, quả tròn, chua

26 cây hoa đỏ, quả dẹt, chua

20 cây hoa vàng, quả tròn, ngọt

8 cây hoa đỏ, quả tròn, ngọt

6 cây hoa vàng, quả dẹt, chua

Xác định khoảng cách của các gen trên nhiễm sắc thể?

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bạn là người thứ

TỰ HỌC SINH HỌC 12

(Bao gồm các bài gảng của nhiều thầy cô sưu tầm)
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị

Chương II: Quy luật di truyền

Chương III: Di truyền quần thể

Chương IV: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống

Chương V: Di truyền Y học
Ôn tập di truyền học

PHẦN SÁU - TIẾN HÓA
Chương I: Bằng chứng tiến hóa và cơ chế tiến hóa
bài 31: Tiến hóa lớn

Chương II: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất

PHẦN BẢY- SINH THÁI HỌC
Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật