Thứ Tư, 21 tháng 9, 2016
Thứ Ba, 9 tháng 10, 2012
Trắc nghiệm theo bài 1 - Gen, mã di truyền, nhân đôi ADN
Thứ Năm, 2 tháng 9, 2010
Luyện tập bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN, NHÂN ĐÔI ADN
1. Em haõy cho bieát boä ba maõ môû ñaàu laø boä ba naøo trong caùc boä ba sao:
B. UAA
D. UGA
B. Beû gaõy caùc lieân keát hiñroâ giöõa hai maïch ADN.
Tóm tắt lí thuyết bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN, NHÂN ĐÔI ADN
1. Khái niệm:
- Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
a) Vùng điều hoà:
-Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen.
-Trình tự các Nu của vùng tham gia vào quá trình phiên mã và điều hoà phiên mã.
b)Vùng mã hoá:
-Mang thông tin mã hoá các axit amin.
-ở sinh vật nhân sơ gen không phân mảnh còn sinh vật nhân thực gen thường phân mảnh.
c)Vùng kết thúc:
-Nằm ở đầu 5' cuả mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
-Trên gen cấu trúc cứ 3 Nu đứng liền nhau mã hoá cho 1 axit amin- Bộ ba mã hoá( triplet).
- Với 4 loại Nu 64 bộ ba mã hoá trong đó có 3 bộ ba kết thúc( UAA, UAG, UGA) không mã hoá axit amin và 1 bộ ba mở đầu( AUG) mã hoá a.amin Met( SV nhân sơ là foocmin Met)
2. Đặc điểm:
-Mã di truyền được dọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba Nu không gối lên nhau.
-Mã di truyền có tính phổ biến( hầu hết các loài đều có chung 1 bộ ba di truyền).
-Mã di truyền có tính đặc hiệu.
-Mã di truyền mang tính thoái hoá.
III. Quá trình nhân đôi ADN:
1.Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép).
2. Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
-2 mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với X).
-Mạch khuôn có chiều 3 5 thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5 3 thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn( Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau.
3. Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu( bán bảo toàn) và 1 mạch mới được tổng hợp.
Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2009
BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN, NHÂN ĐÔI ADN
Vùng | Vị trí | Vai trò |
Vùng điều hoà | ||
Vùng mã hoá | ||
Vùng kết thúc |
Thứ Bảy, 27 tháng 9, 2008
Bài tập sinh học ôn thi ĐH 2008-2009, Mã di truyền, nhân đôi ADN
BT VẬN DỤNG
Bài 1. Một gen có số nucleotid là 3000 nucleotid, tính:
a) Số chu kì xoắn. b) Số nucleotid từng loại biết rằng A= 2/3 G
c) Số liên kết hidro d) Số liên kết cộng hoá trị của gen
e) Số liên kết cộng hoá trị giữa các nucleotid trong gen
Bài 2. Một gen có chiều dài 0,102 mm. Và A= 20%. Tính:
a) Số chu kì xoắn. b) Số nucleotid từng loại
c) Số liên kết hidro d) Số liên kết cộng hoá trị của gen
e) Số liên kết cộng hoá trị giữa các nucleotid trong gen
Bài 3. Trên mạch thứ nhất của gen có 10% A và 35% G. Trên mạch thứ hai của gen có 25%A và 450 G. Tính:
a. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotid trên mỗi mạch của gen.
b. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại của nucleotid của cả gen.
Bài 4. Một gen có 90 chu kì xoắn và có số nucleotid loại A là 20%. Mạch 1 của gen có A = 30%. G = 40%.
a. Tính số nucleotid từng loại của gen
b. Tính số nucleotid từng loại trên từng mạch của gen.
Bài 5. một gen có khối lượng bằng 9.105 đvC và có hiệu số giữa nucleotid loại G và một loại khác là 10% số nucleotid của gen.
a. Tính chiều dài của gen.
b. Tính tỉ lệ phần trăm và số llượng từng loại nucleotid của gen.
Bài 6. Một gen dài 0,408 mm. Mạch thứ nhất của gen có 40%A và gấp đôi số A trên mạch 2.
a. Tính số liên kết hoá trị của gen
b. Tính số nucleotid từng loại của gen.
c. tính số liên kết hidro.
Bài 7. Một gen có hiệu số giữa nucleotid loại A và một loại khác bằng 20% và có 2760 liên kết hydro.
a. Tính số lượng từng loại nucleotid của gen.
b. Tính chiều dài của gen.
Bài 8. Một gen có số liên kết hoá trị giữa đường với axit photphoric là 4798. Trên mạch thứ nhất của gen có 12,5% A và 25% T. Trên mạch thứ 2 có 30% G.
1. Tính tỉ lệ % và số lượng mỗi loại nucleotit trên mỗi mạch đơn.
2. Tính số liên kết hiđro, số chu kì xoắn và khối lượng của gen.
Bài 9. Một gen dài 0,408 mm và có hiệu số giữa A với một loại nucleotit khác bằng 15% số nucleotit của gen.
Trên 1 mạch của gen có tổng số giữa hai loại A và G bằng 50%, hiệu số giữa A và G bằng 10% và tỉ lệ T:X = 1:1.
1. TÍnh tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotit của gen.
2. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotit trên mỗi mạch của gen.
Bài 10. Một gen có chiều dài 0,408 µm và có tỉ lệ nucleotid là 2A=5G.
a. Tính số liên kết hidro của gen
b. Tính số nucleotid mỗi loại môi trường cung cấp cho gen tự sao một lần?
c. Tính số liên kết hidro hình thành và phá hủy.
d. Tính số liên kết hóa trị hình thành và phá vỡ.
Bài 11. Một gen nhân đôi 1 lần cần cung cấp số nucleotid loại A=400, số liên kết hidro hình thành là 5200.Tính số nucleotid môi trường cung cấp?
Bài 12. Một gen tái sinh một số đợt sử dụng của môi trường số nucleotid là 21000 nucleotid, trong đó loại A là 4200. Biết tổng số mạch đơn trong gen được tạo thành gấp 8 lần số mạch đơn của gen mẹ lúc đầu.
a. Tính số lần tái sinh
b. Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotid của gen.
Bài 13. Một gen nhân đôi 4 đợt liên tiếp cần mtcc 36000 nucleotid tự do để góp phần tạo nên các gen con, trong đó 10800 G. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotid chứa trong gen.
Bài 14. Một gen dài 0,51 µm. Trên mạch 1 của gen có 150A và 450T. Trên mạch 2 của gen có 600G. Tính số lượng từng loại ribonu của phân tử mARN được tổng hợp nếu mạch 1 của gen là mạch gốc sao mã.
Bài 15. Gen sao mã một số lần đã đòi hỏi môi trường cung cấp là 9048 ribonu. Trong quá trình đó đã có 21664 liên kết hidro bị phá vỡ. Trong mỗi phân tử ARN có 2261 liên kết hóa trị giữa đường và axit photphoric.
a. Tính số lần sao mã của gen.
b. Tính số lượng từng loại nucleotid của gen.
c. Trong phân tử ARN được tổng hợp có bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các ribonu hình thành?
Bài 16. Trên mạch đơn của gen có 10% T và 30% A.
a. Khi tiến hành nhân đôi thì tỉ lệ từng loại nucleotit môi trường cung cấp là bao nhiêu?
b. Nếu gen nói trên có 900 G thực hiên nhân đôi một lần. Trên mỗi mạch bổ sung được tạo từ các nucleotit của môi trường, tốc độ liên kết các nucleotit là đều nhau, bằng 300 nucleotit trong 1 giây thì thời gian của một lần nhân đôi là bao nhiêu?
Bài 17. Một gen dài 0,306 mm và có T:X=3:1. Sau một số lần nhân đôi liên tiếp của gen đã có tổng số liên kết hyđro bị phá vở là 62775.
a. Tìm số lần nhân đôi của gen.
b. Tìm số lượng từng loại nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi.
c. Đã có bao nhiêu liên kết hiđro và liên kết hoá trị được hình thành trong các gen con được tạo ra?
Bạn là người thứ
TỰ HỌC SINH HỌC 12
37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tt)
39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Chương II: QUần xã sinh vật
40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
41. Diễn thế sinh thái
Chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
42: Hệ sinh thái
43; Trao đổi chất trong hệ sinh thái
44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Ôn tập Sinh thái