Bài 1. Một gen của sinh vật nhân chuẩn có chiều dài 0,51 mm có G = 900 nuclêôtit
- Tìm KLPT của gen?
- Tính số lượng liên kết hiđrô giữa các cặp nuclêôtit của gen?
- Tính số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit của gen?
- Nếu gen đó được tạo nên bởi 2 loại nuclêôtit A và T thì gen đó có tối đa bao nhiêu kiểu bộ ba? Xác định thành phần trình tự nuclêôtit trong các kiểu bộ ba đó?
Bài 2 Một gen ở sinh vật nhân chuẩn có tổng số liên kết hiđrô giữa các cặp nuclêôtit là 3120. Trong gen hiệu số nuclêôtit loại G với nuclêôtit khác bằng 240
- Xác định chiều dài của gen?
- Tính KLPT của gen?
- Số chu kì xoắn của gen?
- Tỉ lệ (A+T/G+X) của gen?
Bài 3 Một đoạn ADN của E.Coli có A = 9000. Tỉ lệ A/G = 3/2. Đoạn ADN đó tự nhân đôi liên tiếp 3 lần
- Số lượng mỗi loại nuclêôtit cần cung cấp?
- Số lượng liên kết hoá trị được hình thành thêm giữa các nuclêôtit trong các gen mới hình thành?
- Nhu cầu về mỗi loại nuclêôtit cần đến là bao nhiêu?
- Nếu vận tốc tái bản trung bình là 12000 nuclêôtit/phút thì thời gian cần để hoàn thành quá trình tự nhân đôi là bao nhiêu ?
Bài 4 Một phân tử mARN ở E.Coli có 1199 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit.
- Tìm chiều dài của gen tổng hợp nên ADN đó?
- Nếu phân tử mARN trên có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X = 1:3:5:7. Bộ ba kết thúc trên là UAG. Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của các phân tử tARN tham gia tổng hợp 1 prôtêin?
- Phân tử mARN trên giải mã. Hãy cho biết:
a) Chiều dài bậc 1 của phân tử prôtêin?
b) Số lượng liên kết peptit được hình thành?
c) Khối lượng phân tử của phân tử prôtêin hoàn chỉnh thu được?
Bài 5 Hai gen kế tiếp nhau tạo thành một đoạn phân tử ADN, gen A mã hoá được một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin. Phân tử ARN sinh ra từ gen này có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X =1:2:3:4. Gen B có chiều dài 5100 A
, có hiệu số A với loại nuclêôtit khác bằng 20%. Phân tử ARN sinh ra từ gen B có A=150, G =240 nuclêôtit.
- Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn phân tử ADN đó?
- Số lượng nuclêôtit từng loại trên cả 2 phân tử ARN?
- Số lượng axit amin có trong cả 2 phân tử prôtêin hoàn chỉnh?
- Số lượng mỗi loại nuclêôtit trên các đối mã di truyền tham gia tổng hợp nên 2 phân tử prôtêin, biết rằng mã kết thúc là UAG.
Bài 6 Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn tự sao liên tiếp 4 lần đòi hỏi môi trường cung cấp 4500G. Tỉ lệ G và loại không bổ sung là 1/4. Mỗi gen con đều sao mã 2 lần.
- Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen?
- Trong quá trình tự sao có bao nhiêu liên kết hiđrô bị phá huỷ?
- Số lượng nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho các gen con tổng hợp mARN. Biết rằng trong phân tử mARN có A:U:G:X=8:4:2:1.
- Nếu mỗi mARN có 5 ribôxom trượt qua 1 lần để tổng hợp prôtêin, tìm số lượng axit amin cần cung cấp cho quá trình tổng hợp prôtêin trên các mARN?
Bài 7 Hai gen I và II có chiều dài bằng nhau. Mạch khuôn của gen I có T=1/3A; G=7/9X=7T. Gen II có 2160 liên kết hiđrô tổng hợp phân tử ARN có tỉ lệ A=2U; X=5/3G và U=4/3G. Quá trình sao mã của 2 gen cần môi trường cung cấp 1170 nuclêôtit loại A.
- Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của mỗi gen.
- Số liên kết hiđrô bị huỷ qua quá trình sao mã của cả 2 gen trên
- Trên 1 phân tử mARN, khoảng cách giữa các ribôxoom bằng nhau, khoảng cách giữa ribôxom đầu với ribôxom cuối là 240 A
. Khi các chuỗi polipeptit mang 50 axit amin thì ribôxom cuối cùng đang ở vị trí nào trên mARN?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét